Trang

Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ tục Giấy phép hành chính. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thủ tục Giấy phép hành chính. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 6 tháng 9, 2013

Điều kiện pháp lý để thành lập công ty kiểm toán


Có nhiều hình thức thành lập công ty, và hoạt động về nhiều lĩnh vực khác nhau. Riêng đối với lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thì điều kiện để thành lập công ty là gì. Chúng tôi xin chia sẻ như sau:

-  Doanh nghiệp kiểm toán chỉ được thành lập công ty khi có ít nhất ba người có Chứng chỉ kiểm toán viên, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nếu là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh thì phải sở hữu ít nhất là 10% vốn điều lệ công ty.
Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp kiểm toán phải có thời gian công tác thực tế về kiểm toán đủ 3 năm trở lên sau khi được cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và không được đồng thời tham gia quản lý, điều hành ở doanh nghiệp khác;

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp kiểm toán phải thông báo với Bộ Tài chính việc thành lập doanh nghiệp kiểm toán và danh sách kiểm toán viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp;

- Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp kiểm toán phải đảm bảo có ít nhất 3 kiểm toán viên hành nghề ký hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian với doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán không đảm bảo điều kiện này sau 6 tháng liên tục thì phải ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán;


- Thành viên hợp danh trực tiếp phụ trách dịch vụ kiểm toán phải có Chứng chỉ kiểm toán viên. Trường hợp công ty hợp danh kiểm toán có đăng ký kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề (như dịch vụ kế toán, dịch vụ định giá tài sản...) thì thành viên hợp danh trực tiếp phụ trách các dịch vụ đó phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định của pháp luật. 

Luật sư: Vntuvanluat

Thứ Sáu, 30 tháng 8, 2013

Ảnh hưởng từ việc soạn thảo hợp đồng đến việc đàm phán khách hàng

Hôm này dịch vụ soạn thảo hợp đồng của chúng tôi xin chia sẻ với độc giả những vấn đề sảy ra trong quá trình soạn thảo hợp đồng và ký kết hợp đồng như sau:

Nhiều công ty, doanh nghiệp, hoặc cá nhân bỏ tiền ra để thuê người soạn thảo hợp đồng, đôi khi lại vô tính mang lại những rắc rối, những lỗi đáng lẽ không xảy ra trong quá trình đàm phán và thương lượng hợp đồng. 

Dưới đây là những lý do xảy ra lỗi đó như sau:

Nên thuê một dịch vụ soạn thảo hợp đồng hay một người soạn thảo hợp đồng.

Bạn nên tìm một dịch vụ soạn thảo hợp đồng chuyên nghiệp, bởi bất kỳ một dịch vụ soản thảo hợp đồng nào, khi soạn thảo cho bạn xong, họ cũng sẽ tư vấn cho bạn về những nội dung trên hợp đồng đó, tư vấn các tình huống khi khách hàng đưa ra.

Nhưng nếu bạn thuê một người soạn thảo hợp đồng, họ chỉ soạn theo nội dung của bạn yêu cầu, mà không tư vấn cho bạn các trường hợp khác.

Điều khoản thanh toán không rõ ràng

- Các điều khoản thanh toán là phần không thể thiếu trong hợp đồng và không được phép bỏ qua hay để tới tận khi ký kết hợp đồng mới xem xét. 

- Một hợp đồng chặt chẽ thì tránh những quy định tối nghĩa về số tiền được nợ, hay phải có công thức rõ ràng để xác định số nợ, đưa ra các điều khoản quy định rõ ràng số tiền được nợ là bao nhiêu và nợ tới khi nào, các hình thức chế tài nếu một bên không thanh toán hay thanh toán chậm, quy định phân chia trách nhiệm thanh toán các khoản thuế liên quan tới hợp đồng.

- Thiếu các điều khoản chung

- Hợp đồng phải có các điều khoản chung. Đó không chỉ là các căn cứ pháp luật mà còn là những vấn đề cơ bản quyết định việc tham gia vào hợp đồng bao gồm:

- Lý do ký kết hợp đồng với đối tác là gì?

- Đối tác có kinh nghiệm tham gia hoạt động lĩnh vực kinh doanh này không?

- Đối tác cam kết sẽ làm gì cho bạn và bạn cam kết làm gì cho đối tác?

- Khi nào các bên đồng ý thực hiện hợp đồng?

- Có những chi tiết đặc biệt nào được thảo luận trong quá trình đàm phán hợp đồng để đi đến quyết định ký kết hợp đồng?

- Có thời hạn cụ thể trong việc giao nhận hàng hóa hay dịch vụ không?

- Có sự việc hay điều kiện nào diễn ra trước khi bạn phải thực hiện các nghĩa vụ của mình không?

Suy diễn

Đừng suy diễn khi soạn thảo hợp đồng. Như vậy có ý nghĩa là bạn phải quy định rõ ràng tất cả các nghĩa vụ và các tình huống giả định trong hợp đồng. Ví dụ:

Nếu bạn mua của đối tác một thiết bị nào đó thì đừng nghĩ rằng họ sẽ phải giao kèm theo những phần mềm hay phụ tùng liên quan. Hãy quy định rõ ràng.

Đối tác không cần biết bạn sẽ thiệt hại như thế nào nếu như họ giao hàng chậm. Quy định thời hạn rõ ràng là điều khoản không thể thiếu trong hợp đồng.

Nếu các bên đồng ý vận chuyển và giao hàng tại một điểm nhất định, nến có quy định rõ ràng về địa điểm giao hàng và chi phí vận chuyển do bên nào chịu.

Trong giai đoạn đàm phán, nếu chưa hiểu rõ điều khoản nào của hợp đồng hãy hỏi lại cho kỹ và ngược lại, nếu đối tác chưa hiểu điều nào, bạn hãy giải thích cho rõ. Đừng cho rằng đối tác hiểu tất cả những gì bạn nói. Sau đó hãy quy định rõ trong hợp đồng.

Bỏ sót một số điều khoản

Trong trường hợp tranh chấp, bên thua kiện phải trả chi phí cho luật sư của bên thắng kiện.

Tất cả những sửa đổi của hợp đồng phải được lập thành văn bản.

Không được chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba.

Không đàm phán mọi thứ


Nên nhớ rằng không có điều gì là không thể đàm phán. Mọi thứ, thậm chí cả những điều mà đối tác khẳng định không thể thì vẫn có thể đàm phán. Với bạn, một số phần của hợp đồng có thể quan trọng hơn các phần khác, nhưng nên nhớ là tất cả các phần đều trở nên quan trọng nếu có tranh chấp xảy ra. Do vậy, trong giai đoạn đàm phán nên xác định trước những vấn đề nào không thể chấp nhận và những vấn đề nào có thể chấp nhận.

Luật sư: Vntuvanluat

Thủ tục và hồ sơ cần làm khi đăng ký dịch vụ gia hạn nhãn hiệu

Thủ tục và hồ sơ cần phải làm với dịch vụ gia hạn nhãn hiệu khi công ty bạn tiếp tục muốn bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa.

Nếu doanh nghiệp,hoặc công ty bạn được cấp bằng bảo hộ nhãn hiệu, nghĩa là nhãn hiệu hàng hóa của công ty bạn được pháp luật bảo vệ dưới mọi hình thức khi đối tượng khác vi phạm. Nhưng việc bảo hộ có thời hạn nhất định và để được bảo hộ tiếp tục bạn cần phải làm thủ tục, giấy tờ, hồ sơ, với dịch vụ gia hạn nhãn hiệu.

1.  Hồ sơ gia hạn nhãn hiệu bao gồm:

Để gia hạn bảo hộ cho nhãn hiệu, các bạn chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ sau đây:

- Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ;

- Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu);

- Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện SHCN);

- Chứng từ nộp lệ phí gia hạn, công bố quyết định gia hạn và đăng bạ quyết định gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu theo quy định.

2. Thủ tục gia hạn nhãn hiệu bao gồm:

Khi làm các thủ tục đăng ký gia hạn bảo hộ cho nhãn hiệu, các bạn cần chú ý các điểm sau đây:

- Để được gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.


- Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực và chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn.

Luật sư tư vấn: Vntuvanluat

Thứ Năm, 29 tháng 8, 2013

Dịch vụ công chứng tại nhà áp dụng với những đối tượng nào?

Dịch vụ công chứng tại nhà sẽ công chứng trong những trường hợp nào? Vntuvanluat xin chia sẻ một số trường hợp công chứng tại nhà như sau:

Công chứng tại nhà sẽ công chứng theo những đối tượng như:

- Bệnh viện, tại nhà với điều kiện người công chứng là người già, người bệnh, mất sức khỏe. Hoặc có thể là trường hợp, trại cai nghiện, trại giam.

- Riêng việc công chứng ở trại tạm giam, trại giam còn gặp một số khó khăn vì giữa Bộ Tư pháp và Bộ Công an chưa có hướng dẫn chung về việc cho tiếp xúc với đối tượng này. Cho nên những trường hợp này, tùy lúc tuỳ nơi vận dụng, có trường hợp cho vào để làm việc, có trường hợp không cho.

- Đối với trường hợp người có đủ điều kiện để đến phòng công chứng, nhưng lại muốn sử dụng dịch vụ công chứng tại nhà. Trường hợp này chỉ áp dụng cho những người bận bịu, do đang giữ trọng trách lãnh đạo đơn vị. Dịch vụ công chứng tại nhà phải xem xét điều kiện thực tế của người yêu cầu đó..

Đối tượng muốn sử dụng dịch vụ công chứng tại nhà thì cần phải làm những gì?

- Đương sự gởi yêu cầu, dịch vụ công chứng tại nhà xem xét và cử cán bộ đi, mang theo giấy giới thiệu làm việc. Tuy nhiên như đã nói, việc khó khăn nhất là khi công chứng ở trại giam, tạm giam.

- Còn với đối tượng dân sự bình thường, dù trong thành phố hay ngoài tỉnh cũng phải đi.

- Chi phí cho việc đi lại, ăn ở… của công chứng viên đều do đối tượng cầu công chứng, chứng thực chịu. Dịch vụ công chứng tại nhà chỉ thu tiền dịch vụ theo quy định. Tiền này có thể nộp ngân sách hoặc cơ quan công chứng chi dùng vào việc trang bị phương tiện phục vụ công tác.

Dịch vụ công chứng tại nhà áp dụng vào thời gian nào?

- Dịch vụ công chứng tại nhà chỉ công chứng, làm việc ngoài giờ hành chính, ví dụ như đầu giờ buổi sáng, hoặc buổi trưa, hoặc buổi chiều.

- Với trường hợp đối tượng cần công chứng ở ngoài tỉnh, thành phố, thì công chứng viên của dịch vụ công chứng tại nhà sẽ đi vào ngày nghỉ thứ 7, hoặc chủ nhật


Tác giả: Vntuvanluat

Thứ Ba, 27 tháng 8, 2013

Thay đổi đăng ký kinh doanh có phải thay đổi con dấu không?

Dường như việc thay đổi đăng ký kinh doanh là một trong những thủ tục hành chính mất nhiều thời gian và khó khăn nhất, cho các doanh nghiệp. Thay đổi đăng ký kinh doanh có phải thay đổi con dấu không? Nhiều bạn trẻ đã rất mất công trong vấn đề là khi thay đổi đăng ký kinh doanh rồi, lại phải thay đổi con dấu. Dưới đây là phần giải quyết về trường hợp này như sau:

Những khó khăn về việc thay đổi đăng ký kinh doanh như thế nào. Mời bạn tham khảo tại đây.

1. Thay đổi tên công ty

Đây là nhu cầu của khá nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ để phù hợp hơn với chiến lược của công ty, đặc thù của thị trường và đặc biệt để khách hàng yêu mến hơn. Trước khi đổi tên, doanh nghiệp cần kiểm tra xem mình đặt tên công ty đúng theo quy định chưa? Tên công ty có trùng hay không? Sau khi nhận giấy phép thay đổi tên công ty, quý doanh nghiệp cần làm các thủ tục sau: 

+ Thay đổi con dấu công ty, làm thông báo gửi lên cơ quan thuế, gửi thông báo đến các cơ quan hữu quan mà công ty có giao dịch như: điện lực, ngân hàng….

+ Lưu ý: nếu doanh nghiệp không đổi tên công ty bằng tiếng Việt mà chỉ bổ sung tên công ty bằng tiếng Anh hoặc tên viết tắt thì doanh nghiệp không cần đổi con dấu

2. Thay đổi trụ sở khác quận 

+ Chuyển sang một địa điểm khác để phù hợp hơn với tình hình hoạt động, với khách hàng là một điều nên làm. Nhưng trước khi thay đổi bạn nên quan tâm đến các quy định về đặt trụ sở công ty (chung cư không thể đặt làm trụ sở doanh nghiệp).

+ Nếu chuyển địa chỉ cùng quận, doanh nghiệp chỉ cần làm thông báo lên cơ quan thuế và cơ quan hữu quan về việc chuyển địa chỉ trụ sở: điện lực, bưu chính, viễn thông, internet…

+ Nếu chuyển địa chỉ khác quận, doanh nghiệp cần làm thủ tục: Thay đổi con dấu công ty, làm thông báo lên cơ quan thuế và làm thủ tục chuyển quận quản lý thuế, thông báo với các cơ quan hữu quan….

3. Thay đổi loại hình công ty

4. Với các trường hợp chưa hợp nhất đăng ký kinh doanh với đăng ký thuế làm một, thì thay đổi nào cũng phải làm thay đổi con dấu.

- Còn lại các trường hợp thay đổi khác doanh nghiệp của bạn không cần thay đổi con dấu công ty.

- Khi buộc phải thay đổi con dấu bạn cần tiến hành các thủ tục như sau:

Hồ sơ (1 bộ) bao gồm:

+ Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, chức danh Nhà nước

+ Văn bản nêu rõ lý do.

Địa điểm nộp:.

 + Đến nộp hồ sơ tại trụ sở Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.


 + Người được cử đi làm thủ tục khắc dấu phải có giấy giới thiệu và Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu.

Thứ Năm, 15 tháng 8, 2013

Giải thể công ty: Những trường hợp buộc phải giải thể công ty

Giải thể công ty trong những trường hợp nào? Dưới đây là những trường hợp buộc phải giải thể công ty, doanh nghiệp như sau:

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn sáu tháng liên tục;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

e. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

2. Việc giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:

- Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp, quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

b) Lý do giải thể;

c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá sáu tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

- Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp.

Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

- Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

b) Nợ thuế và các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

- Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

- Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trình tự và thủ tục giải thể được thực hiện theo quy định mục II này.

Sau thời hạn sáu tháng quy định tại khoản này mà cơ quan đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó coi như đã được giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh.

Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán.

3. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể

Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:

a. Cất giấu, tẩu tán tài sản;

b. Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

c. Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

d. Ký kết hợp đồng mới không phải là hợp đồng nhằm thực hiện giải thể doanh nghiệp;

e. Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

f. Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;


g. Huy động vốn dưới mọi hình thức khác.

Hồ sơ giải thể công ty như thế nào, mời quý khách xem tại đây:

Tác giả: Vntuvanluat

Thứ Ba, 13 tháng 8, 2013

Thành lập công ty: Các hình thức áp dụng cho doanh nghiệp bạn

Trước khi thành lập công ty, doanh nghiệp, chắc hẳn bạn đã phải lựa chọn cho mình một hình thức doanh nghiệp phù hợp trong tất cả các hình thức khác nhau. Dưới đây chúng tôi đưa ra 4 hình thức áp dụng cho công ty, doanh nghiệp đang phổ biến như: Công ty tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên.



Vấn đề ngoại giao, quan hệ đối tác, các công ty, doanh nghiệp là một vấn đề khó khăn khi thành lập công ty. Bạn có thể tham khảo thêm về : Những khó khăn khi thành lập công ty.

Vấn đề tôi muốn nói ở đây là làm sao để chọn đúng hình thức áp dụng cho công ty mình, làm thế nào để kinh doanh hiệu quả, có bao nhiêu công ty cùng hình thức kinh doanh với bạn, và tình hình tài chính kinh doanh của công ty họ ra sao?

Một số tiêu chí sau sẽ giúp bạn tìm được đúng hình thức áp dụng cho công ty của mình.
  • Các  hình thức Nợ (vay nợ, nợ tập đoàn, trái phiếu và giấy hẹn trả tiền.) khác nhau đi kèm với mỗi hình thức doanh nghiệp là gì?
  • Chi phí và thủ tục
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Nhu cầu đầu tư


1. Đối với Công ty tư nhân

- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp. 

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Công ty TNHH một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

- Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.

- Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.

-Tùy thuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc.

- Nhìn chung, công ty trách nhiệm hữu hạn có đầy đủ các đặc thù của công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên. Điểm khác biệt duy nhất giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ có một thành viên duy nhất và thành viên này có thể là một tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc là một cá nhân.

- Lợi thế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên.

- Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. 

- Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.

4. Công ty cổ phần

Đối với công ty cổ phần, thì có những lợi ích gì cho doanh nghiệp bạn. Mời bạn đọc thêm tại: Các hình thức thành lập công ty

Nguồn: Vntuvanluat

Thứ Bảy, 10 tháng 8, 2013

Điều kiện đăng ký bảo hộ thương hiệu là gi?

Điều kiện đăng ký bảo hộ thương hiệu là gì?
Chất lượng sản phẩm làm nên thương hiệu của sản phẩm đó. Vậy làm thế nào để bảo hộ thương hiệu độc quyền. Dưới đây là một số điều kiện để bảo hộ thương hiệu.



- Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký nhãn hiệu:

+ Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp;

+ Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó;

+ Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó;

+ Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó.

- Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu :

+ Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh hoặc kết hợp các yếu tố đó;


+ Có khả năng phân biệt với nhãn hiệu hàng hoá cùng loại của chủ thể khác.

Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, quý khách có thể tham khảo tại đây

Tác giả: Vntuvanluat

Thứ Sáu, 9 tháng 8, 2013

Những sản phẩm được đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Vấn đề về đăng ký kiểu dáng công nghiệp đang dần được chú trọng tại Việt Nam. Nhưng không phải ai cũng hiểu bết về vấn đề này. Dưới đây mình xin chia sẻ một số vấn đề về những sản phẩm được đăng ký kiểu dáng công nghiệp và những sản phẩm không được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp



Những sản phẩm được đăng ký kiểu dáng công nghiệp bao gồm như sau:

  • Kiểu dáng đó nhất thiết phải duy nhất. Một kiểu dáng được coi là duy nhất nếu không có kiểu dáng nào trùng với kiểu dáng đó đã được công bố cho công chúng trước ngày nộp đơn.
  • Kiểu dáng đó nhất thiết phải độc quyền.  Một kiểu dáng được coi là độc quyền, nguyên gốc nếu nó được nhà thiết kế tạo ra một cách độc lập và không sao chép hoặc bắt chước các kiểu dáng đang được bảo hộ.
  • Kiểu dáng đó nhất thiết phải có đặc điểm riêng. Yêu cầu này phải được coi là thoả mãn nếu ấn tượng chung của một người sử dụng về kiểu dáng đó khác với ấn tượng chung của người đó về bất kỳ một kiểu dáng nào đã được công bố cho công chúng trước đó.

Theo thông lệ, các kiểu dáng có khả năng bảo hộ là các sản phẩm như hình dáng của đôi giày, kiểu dáng của khuyên tai hoặc trang trí của ấm trà. Tuy nhiên, trong thời đại kỹ thuật số, tại một số nước, việc bảo hộ dần dần được mở rộng sang một số sản phẩm khác và một số loại kiểu dáng khác. Các sản phẩm đó bao gồm hình tượng trên màn máy vi tính, kiểu chữ đánh máy, biểu diễn đồ thị trên màn hình máy tính và điện thoại di động…

Vậy như thế nào được gọi là độc quyền

Chúng ta giả định rằng công ty của bạn đã thiết kế một chiếc ô với một kiểu dáng sáng tạo, và đăng ký kiểu dáng đó tại cơ quan sở hữu trí tuệ quốc gia và nhờ đó được độc quyền đối với loại ô mang kiểu dáng đó.


Điều đó có nghĩa rằng là bạn phát hiện một đối thủ cạnh tranh đang sản xuất, bán hoặc nhập khẩu loại ô mang kiểu dáng y hệt hoặc gần giống kiểu dáng của bạn, khi đó bạn có thể ngăn cấm người đó sử dụng kiểu dáng của bạn và có thể đòi bồi thường thiệt hại và tổn thất mà việc sử dụng trái phép kiểu dáng đó gây ra cho công ty của bạn.

Để làm thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp mời bạn xem chi tiết tại đây.

Thứ Tư, 7 tháng 8, 2013

Tư vấn trước khi thành lập công ty

Thành lập công ty - Có rất nhiều bạn mới ra trường mặc dù có điều kiện về tài chính đã bỏ ra không ít vốn để thành lập công ty. Đâu phải chỉ có vốn, kinh tế là có thể mở công ty mà cái khó khăn lớn nhất khi thành lập công ty các bạn cần phải biết. Dưới đây tôi xin chia sẻ một số khó khăn trước khi thành lập công ty.

Thành lập công ty không phải là việc đơn giản. Ở đây chúng tôi muốn chia sẻ với bạn ba vấn đề lớn nhất mà bạn nên biết. Đó là phải xác định và đảm bảo được đủ ba nguồn vốn: vốn ý tưởng, vốn cơ sở vật chất và vốn quản lý.

Ba loại vốn này là ba thành phần chính trong việc thành lập công ty của bạn. Có một số chuyên gia khi đánh giá khả năng thành công của môt doanh nghiệp, họ dựa vào ba tiêu chí: mục đích đúng, con người đúng và hành động đúng. Tôi cho rằng mục đích nằm trong phần vốn ý tưởng, con người nằm trong phần vốn công nghệ, và hành động nằm trong phần vốn quản lý.

Ba loại vốn này sẽ bao trùm hết các góc độ mà một người nào đó đặt ra, khi nhận định, đánh giá về một doanh nghiệp.

Một bạn trẻ ở Việt Nam hoàn toàn có một ý tưởng mang tầm cỡ khu vực và quốc tế. Nhưng để mang ý tưởng đó ra thành lập công ty và biến ý tưởng đó thành hiện thực  ở Việt Nam là điều vô cùng khó khăn. Cụ thể như sau:

1. Ý tưởng

Vốn ý tưởng cho việc thành lập công ty là gì?

Những câu hỏi đơn giản nhất khi thành lập công ty là Công ty của bạn sẽ kinh doanh cái gì? Lĩnh vực sản xuất hay dịch vụ? Sản xuất mặt hàng gì? Cung cấp loại hình dịch vụ gì? Kinh doanh như thế nào?

Khó khăn về ý tưởng thành lập công ty?

Khó khăn về ý tưởng không phải là thiếu ý tưởng mà là không biết được mức độ khả thi của nó. Chưa làm sao mà biết được? Chả phải có ối người thành công từ những ý tưởng bất khả thi đấy sao. Cũng không thiếu người thất bại từ những ý tưởng ban đầu độc đáo, cuốn hút, hoành tráng…

Như trên tôi đã nói, mỗi người chúng ta thường có vài ý tưởng. Đây không phải là điều quá khó khăn. Nếu cho mỗi người vài chục phút, tôi tin mỗi người chúng ta đều có thể gạch ra vài ý tưởng. Có những người còn có rất nhiều hơn, họ đóng gói ý tưởng của mình lại mang đi bán.

Một vấn đề khác trong khó khăn ý tưởng là không lên được bản kế hoạch chi tiết. Và tôi thấy nên chia sẻ bản kế hoạch trên với mọi người. Khi nhận được sự chia sẻ, tôi tin rằng phần lớn những người nhận được sự chia sẻ sẽ rất vui, và họ có thể có những ý kiến nhận xét quý báu. Và sẽ là rất tốt nếu bạn nhận được nhiều ý kiến khen ngợi, đồng tình… Hơn nữa, biết đâu người ta có thể góp vốn vào cùng làm.

2. Cơ sở vật chất.

Vốn cơ sở vật chất cho một công ty là gì?

Khi thành lập công ty và đưa vào hoạt động, bạn phải có vốn cơ sở vật chất đủ vững. Vốn này bao gồm hệ thống văn phòng làm việc, nhà xưởng nếu có, kho bãi và trang thiết bị cần thiết cho những nơi này; dây chuyền công nghệ sản xuất và  tất nhiên không thể thiếu đội ngũ nhân lực vận hành.

Các khó khăn bạn sẽ gặp phải, mời các bạn xem tại đây.

Để thành lập công ty cần những giấy tờ hồ sơ như thế nào. Chúng tôi xin chia sẻ với các bạn về vấn đề này như sau:

Trình tự thành lập công ty như sau:

  1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
  3. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này.
  4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.


Hồ sơ thành lập công ty bao gồm:

  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh
  2. Danh sách thành viên/cổ đông
  3. Điều lệ công ty
  4. Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng;
  5. Sổ đăng ký thành viên/cổ dông sáng lập.
  6. Hợp đồng lao động nếu có
  7. Biên bản họp công ty về việc góp vốn của sáng lập viên;
  8. Giấy chứng nhận góp vốn cho các thành viên/cổ đông;
  9. Quyết định bổ nhiệm giám đốc
Đối với việc trở thành công ty mẹ của một công ty con nào đó. Bạn có thể xem tại điều kiện Thành lập công ty mẹ.

 Nguồn: Vntuvanluat

Thứ Tư, 17 tháng 7, 2013

Điều kiện thành lập công ty bảo vệ

Điều kiện thành lập công ty bảo vệ là gì

Ngày nay, xã hội càng phát triển thì các dịch vụ bảo vệ, công ty bảo vệ được thành lập ngày càng nhiều. Bên cạnh những việc cần phải tìm những nhân viên bảo vệ chuyên nghiệp, thì việc cần chuẩn bị các điều kiện để thành lập công ty bảo vệ là một trong những điều hết sức quan trọng. Dưới đây là một vài điều kiện cần biết trước khi thành lập một công ty bảo vệ.


Để đăng ký thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ, bạn cần chuẩn bị những điều kiện như sau (theo quy định tại Nghị định 52/2008/NĐ-CP):

1. Điều kiện về vốn:

Đối với tổ chức, cá nhân trong nước

Để thành lập công ty bảo vệ thì các cá nhân hoặc tồ chức phãi đảm bảo mức vốn pháp định là 2.000.000.000 VNĐ (hai tỷ đồng) và duy trì vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định trong suốt quá trình kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài liên doanh với doanh nghiệp trong nước:

Qui định đối với doanh nghiệp nước ngoài khi liên doanh với doanh nghiệp trong nước thành lập công ty bảo vệ:

 - Doanh nghiệp chuyên linh doanh lĩnh vực bảo vệ.

 - Tổng giá trị tài sản doanh nghiệp từ 500.000 USD trở lên.

 - Thời gian hoạt động kinh doanh liên tục từ năm năm trở lên.

 - Có giấy chứng nhận của cơ quan thẩm quyền nước sở tại và người đại diện cho nguồn vốn về việc liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam.

 - Không có hành vi vi phạm pháp luật của nước sở tại.

2.  Điều kiện về trụ sở:

Nếu nhà thuê thì HĐ phải từ 1 năm trở lên có công chứng - nếu nhà của chủ doanh nghiệp thì phải xuất trình sổ đỏ, giấy tờ nhà bản sao có chứng thực hợp pháp ...

3. Điều kiện đối với người đứng đầu:

Người đứng đầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và những người trong Hội đồng thành viên, hội đồng quản trị; Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc và các sáng lập viên tham gia thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định này;

b) Có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên thuộc một trong các ngành kinh tế, luật.

Những người đã làm việc cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ khác đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn phải thoả mãn thêm điều kiện:

- Trong ba năm trước liền kề không làm quản lý hoặc giữ chức danh chủ chốt của doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

4. Điều kiện về hồ sơ

Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn quy định , các bạn xem thêm tại: Thành lập công ty bảo vệ cần những điều kiện gì?



Thứ Ba, 9 tháng 7, 2013

Giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử

Website cần phải xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử mới được phép hoạt động về thương mại điện tử. 

Vậy giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử là gì? 


Thủ tục cấp như thế nào? Hãy đến với công ty chúng tôi, bạn sẽ được tư vấn về các vấn đề trong lĩnh vực xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử.



 Giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử

Sàn giao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử cho phép mọi tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu hoặc người quản lý website có thể tiến hành bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên đó. Website thương mại điện tử muốn hoạt động hợp pháp phải xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử.

1. Hồ sơ đăng ký giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử gồm:

  • Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử;
  • Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập (đối với tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân);
  • Quy chế quản lý hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử tuân thủ các quy định tại Thông tư 46/2010/TT-BCT, Nghị định số 57/2006/NĐ-CP, Nghị định số 97/2008/NĐ-CP, Thông tư số 09/2008/TT-BCT của Bộ Công Thương và các quy định pháp luật liên quan;
  • Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia bán hàng hóa, dịch vụ trênsàn giao dịch thương mại điện tử đó.
  • Và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.

2. Tư vấn xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử:

Khách hàng làm thủ tục xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử tại công ty chúng tôi sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

a. Tư vấn miễn phí cho khách các vấn đề liên quan đến hoạt động Xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử.

b. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng.

c. Các luật sư của chúng tôi sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục Xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử cho khách hàng.

Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi thanh lý hợp đồng dịch vụ, công ty chúng tôi vẫn tiếp tục hỗ trợ khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:

- Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên qua: www.vntuvanluat.com

- Giảm giá 10% cho dịch vụ tiếp theo mà bạn sử dụng.


Mọi chi tiết các bạn vui lòng liên hệ dịch vụ tư vấn xin giấyphép sàn giao dịch thương mại điện tử của công ty cổ phần Tư vấn Đầu tư và Giải pháp doanh nghiệp Việt Nam.

Tác giả: Vntuvanluat

Thứ Ba, 2 tháng 7, 2013

Dịch vụ giấy phép quảng cáo

Vntuvanluat chuyên cung cấp dịch vụ giấy phép quảng cáo (giấy phép quảng cáo ngoài trời, quảng cáo trên xe, quảng cáo tuyền hình, giấy phép đặt biển chỉ dẫn…), cung cấp hồ sơ xin giấy phép quảng cáo, chúng tôi sẽ đại diện khách hàng nộp hồ sơ xin giấy phép quảng cáo tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính.

Dịch vụ giấy phép quảng cáo

Dịch vụ giấy phép quảng cáo của công ty chúng tôi đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn, làm thủ tục xin giấy phép quảng cáo tại Công ty cổ phấn Tư vấn và Giải pháp doanh nghiệp Việt Nam.

Khách hàng làm thủ tục xin giấy phép quảng cáo tại Công ty cổ phấn Tư vấn và Giải pháp doanh nghiệp Việt Nam sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động xin giấy phép quảng cáo như:

- Tư vấn các quy định của pháp luật về việc cấp giấy phép quảng cáo cho khách hàng;

- Tư vấn thủ tục xin giấy phép quảng cáo;

- Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn cho việc xin giấy phép quảng cáo;

- Tư vấn các vấn đề khác có liên quan như: Tư vấn soạn thảo hồ sơ, tư vấn soạn thảo hợp đồng....liên quan về giấy phép quảng cáo

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:

- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;

- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc xin giấy phép quảng cáo, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;

- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Thủ tục xin giấy phép quảng cáo.

- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, công ty chúng tôi sẽ tiến hành soạn hồ sơ xin giấy phép quảng cáo cho khách hàng;

- Đại diện lên Sở Văn hóa Thông Tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để nộp hồ sơ xin giấy phép quảng cáo cho khách hàng;

- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Văn hóa Thông Tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;

- Nhận kết quả là giấy phép quảng cáo tại Sở Văn hóa Thông Tin, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho khách hàng;

Tác giả: Vntuvanluat

Cách thức tạm ngừng hoạt động công ty

Công ty khi gặp khó khăn có quyền tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Khi đó dịch vụ tư vấn tạm ngừng hoạt động công ty của công ty chúng tôi sẽ giúp các doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ, và các thủ tục có liên quan theo đúng pháp luật.


Tạm ngừng hoạt động công ty

1. Tư vấn các quy định của pháp luật về tạm ngừng hoạt động công ty:

- Tư vấn điều kiện tạm ngừng hoạt động công ty;
- Tư vấn về Thời gian tối thiểu được tạm ngừng hoạt động công ty và thời gian tối đa tạm ngừng kinh doanh;
- Tư vấn thủ tục thông báo tạo ngừng hoạt động;
- Tư vấn về trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng;
- Tư vấn giải trình lý do tạm ngừng hoạt động;
- Các nội dung khác có liên quan.

2. Hồ sơ tạm ngừng hoạt động bao gồm:

a/ Hồ sơ gửi phòng đăng ký kinh doanh:

- Thông báo tạm ngừng hoạt động theo mẫu.
- Biên bản họp về việc tạm ngừng hoạt động.
- Quyết định tạm ngừng hoạt động.
- Giấy phép kinh doanh bản sao có chứng thực.
- Gửi kèm theo hồ sơ phải có xác nhận về tình trạng thuế của doanh nghiệp do cơ quan thuế xác nhận.

b/ Hồ sơ gửi bên cơ quan thuế:

- Công văn xin tạm ngừng hoạt động.
- Thông báo tạm ngừng hoạt động theo mẫu.
- Biên bản họp về việc tạm ngừng hoạt động.
- Quyết định tạm ngừng hoạt động.
- Giấy phép kinh doanh bản sao có chứng thực.

c/ Thời giạn thực hiện:

- 10 ngày làm việc.

3. Đại diện khách hàng tiến hành các thủ tục tạm ngừng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể:

- Tiến hành thủ tục nộp hồ sơ tạm ngừng hoạt động tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
- Nhận thông báo chấp nhận tạm dừng hoạt động;
- Tiến hành thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động tại cơ quan thuế có thẩm quyền.


Tác giả: Vntuvanluat

Dịch vụ làm sổ đỏ chuyên nghiệp và nhanh chóng

Việc làm thủ tục cấp sổ đỏ càng ngày càng gặp nhiều khó khăn. Dịch vụ làm sổ đỏ 2013 của công ty chúng tôi sẽ giúp bạn giải quyết nhưng vướng mắc đó trong thời gian nhanh nhất, đảm bảo an toàn với chi phí thấp.


Dịch vụ làm sổ đỏ
1. Sổ đỏ là gì

Chắc chắn là ai cũng biết về sổ đỏ, Sổ đỏ là thuật ngữ bình dân được dùng để chỉ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam. Một thuật ngữ liên quan mật thiết là sổ hồng (tức giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà)

2. Điều kiện cấp sổ đỏ

- Luật đất đai 2003 (có hiệu lực từ 1/1/2004) quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau: Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau đây:
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
- Người sử dụng đất quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật này
- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở
- Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở

3. Sử dụng sổ đỏ

- Dùng để đăng ký khi chuyển quyền sử dụng đất;
- Dùng sổ đỏ có thể thế chấp để vay vốn ngân hàng;

4. Dịch vụ làm sổ đỏ của chúng tôi

- Với dịch vụ làm sổ đỏ các công việc mà chúng tôi tiến hành như sau:

a. Tư vấn hành lang pháp lý cho khách hàng trước khi làm sổ đỏ:

Công ty chúng tôi sẽ tư vấn cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động làm sổ đỏ như:
- Tư vấn những quy định của nhà nước về việc làm sổ đỏ;
- Tư vấn cho các bên về việc chuẩn bị giấy tờ cần thiết cho việc làm sổ đỏ;
- Tư vấn các thủ tục làm sổ đỏ;
- Tư vấn các vấn đề liên quan khác.

b. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:

- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc làm sổ đỏ, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật công chứng các giấy tờ có liên quan.

c. Chúng tôi sẽ đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục làm  sổ đỏ, cụ thể:

- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Nam Pro sẽ tiến hành soạn hồ sơ làm sổ đỏ cho khách hàng;
- Đại diện lên Văn phòng đăng ký nhà đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để nộp Hồ sơ làm sổ đỏ cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Văn phòng đăng ký nhà đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận Sổ đỏ cho khách hàng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c. Các khu vực tiến hành làm sổ đỏ của chúng tôi

- Làm sổ đỏ huyện ba vì
- Làm sổ đỏ huyện Gia Lâm
- Làm sổ đỏ huyện Phú Xuyên
- Làm sổ đỏ huyện phúc thọ
- Làm sổ đỏ huyện Sóc Sơn
- Làm sổ đỏ huyện Thanh Trì
- Làm sổ đỏ huyện Thường Tín
- Làm sổ đỏ huyện Từ Liêm
- Làm sổ đỏ huyện Đan Phượng
- Làm sổ đỏ huyện Đông Anh
- Làm sổ đỏ quận Ba Đình
- Làm sổ đỏ quận hà đông
- Làm sổ đỏ quận hai bà trưng
- Làm sổ đỏ quận hoàn kiếm
- Làm sổ đỏ quận hoàng mai
- Làm sổ đỏ quận long biên
- Làm sổ đỏ quận tây hồ
- Làm sổ đỏ quận thanh xuân
- Làm sổ đỏ quận đống đa
- Làm sổ đỏ tại Hà Nội
- Làm sổ đỏ thị xã Sơn tây
- Làm sổ đỏ quận Cầu Giấy


Tác giả: Vntuvanluat